Bộ phim với tiêu đề "黒革の手帖" Dịch nghĩa "Quyển sổ da màu đen" Là bộ phim truyền hình có vietsub(KSTJ vietsub) rất hay của kênh truyền hình Asashi TV. Là một phim do nữa diễn viên "Motoko Haraguchi" rất xinh đẹp thủ vai. Ban ngày, Motoko Haraguchi (Emi Takei) là nhân viên tạm thời ở ngân hàng. Ban đêm, cô là...
「大切だけど、誰も教えてくれない」 Cực kỳ quan trọng nhưng chả ai dạy cho bạn cả đâu. Đó là câu đập vào mắt đầu tiên khi mình cầm trên tay quyển sách sẽ giới thiệu cho các bạn ngay sau đây. Một cảm giác rất khó tả và bực bội vì “giá như mình đọc sớm hơn”. Hóa ra trước tới giờ đã sai –...
Đôi khi bắt gặp Tính từ rất hay dùng nhưng không nhớ nổi là từ gì, mất thời gian tìm kiếm hay chưa có phương pháp để tổng hợp các tính từ hay dùng nhất trong tiếng nhật từ N5~N1. Takeshi đã giúp các bạn sưu tầm và tổng hợp lại đầy đủ tại đây. Xem ngay nhé..,.!
Takeshi xin gửi tới các bạn Lịch thi JLPT 2018 đợt cuối Tháng 12.  1. Lịch thi JLPT 2018 Đợt 2 2/12/2018 Cuối tháng 8 năm 2018(Chủ nhật tuần này) 2. Các môn thi và thời gian thi JLPT 2018 Kỳ thi JLPT gồm có 3 phần thi – Kiến thức ngôn ngữ: Chữ, từ vựng, ngữ pháp – Đọc hiểu – Nghe hiểu 3. Điểm số các phần thi...
Sau khi thuộc phần từ vựng bài 2 bạn sẽ có thể thực hành mua hàng trong siêu thị. Ví dụ sẽ được đề cập ở cuối bài. Hãy xem chi tiết nhé.
Chia sẻ của a NamDH moderators cộng đồng takeshi Hiện đang sinh sống và làm việc tại Nhật. Gần đây mình vừa mới mua nhà (nhà để ở chứ không phải để kinh doanh cho thuê sinh lời 25%/năm, như câu chuyện một bạn startup kể trên Shark Tank). Lần đầu mua nhà, nhiều thứ phải tìm hiểu, lại còn ở...
Phần này sẽ là các câu nói khó hơn và dài hơn. Mang đến nhiều xúc cảm hơn! 1. あなたに会いたくてたまらない Anh khao khát được gặp em 2. 彼女に会いたくてたまらない Nhớ cô ấy không chịu được
Đọc số trong tiếng nhật ko dễ đâu nhé! Cách đọc số tiếng nhật về cơ bản có các quy luật như sau: 1. Các số từ 1 đến 9: ※Không có cách nào khác ngoài học thuộc, Lưu ý nhỏ: Số 4 có hai cách đọc là: よん và し. Tuy nhiên khi đếm số thông thường không dùng よん mà dùng し. Ở nhật có 1 chú ý là khi đếm ngược thì lại dùng し cho 4 và しち cho 7. Ví dụ: いち、に、さん、し
Tiếp theo chuỗi bài học trong bộ giáo trình Mina no nihongo. Bài 1. Phần giải thích ngữ pháp. Để xem lại bài 1 phần Từ vựng qua hình ảnh vui lòng truy cập link sau: Mina no nihongo Bài-Phần Từ Vựng
Bắt đâu chuỗi bài học theo giáo trình Minna no Nihongo. Bài 1. Từ Vựng và một số mẫu cơ bản.