31 C
Ha Noi
October 23, 2019
Home JLPT Ngữ pháp N2-~かのようだ/~かのような/~かのように, ほかはない, からして

Ngữ pháp N2-~かのようだ/~かのような/~かのように, ほかはない, からして

228
0

1. ~かのようだ/~かのような/~かのように

Cú pháp:
V 普通形+ かのように/かのようなN/かのようだ
N/Aナ+である+ かのように/かのようなN/かのようだ
Aイ+ かのように/かのようなN/かのようだ

Ý nghĩa: “Cứ như thể là…”

Ví dụ minh họa:

1. 鈴木さんの部屋は何ヶ月も掃除していないかのように汚い。
 Phòng của a suzuki bẩn đến mức cứ như thể là mấy tháng rồi ko dọn.

2. 妻ではないのに妻であるかのように振る舞う。
Mặc dù không phải vợ nhưng lại đối xử như thể là vợ của mình vậy.

2. ほかはない

Cú pháp: Vる + ほかはない

Ý nghĩa: “Không còn cách nào khác…, đành phải…
Diễn tả ý nghĩa không thích lắm nhưng không có biện pháp nào khác nên phải làm.
Là cách nói có tính chất văn viết. Trong văn nói thường dùng 「…しかない」,「…ほかしかたがない」.

Ví dụ minh họa:

1. 私の不注意で壊したのだから、弁償するほかはない。
 Phòng của a suzuki bẩn đến mức cứ như thể là mấy tháng rồi ko dọn.

2. 雨がふっているので、残念だが今日の遠足は延期するほかはない。
Vì trời mưa nên dù có tiếc cũng phải hoãn chuyến đi hôm nay.

3. からして

Cú pháp: N + からして

Ý nghĩa: “Ngay từ…

Ví dụ minh họa:

1. さすがプロの選手だ。走り方からして私たちと違う。
 Quả là cầu thủ chuyên nghiệp, từ cách chạy thôi đã khác chúng ta rồi.

2. こんな作品が作れる彼は天才だ。発想からして普通の人とは違っている。
Có thể làm ra được tác phẩm như thế này anh ấy đúng là thiên tài. từ cái ý tưởng thôi cũng đã khác với người bình thường rồi.