31 C
Ha Noi
October 23, 2019
Home JLPT Ngữ pháp N2-Phần 3(~からみると/~からみれば/~からみても)

Ngữ pháp N2-Phần 3(~からみると/~からみれば/~からみても)

0
229

1. ~からみると/~からみれば/~からみても (~から見ると/~から見れば/~から見ても)

Cú pháp: N + から見ると/から見れば/から見て/から見ても

Ý nghĩa: “nhìn từ quan điểm, lập trường hoặc yếu tố nào đó mà nhận xét, đánh giá thì…”

Ví dụ minh họa:

1. Takeshiさんは出席率が悪いです。でも、成績からみると、有名大学に入れそうです。
 Tỷ lệ tham gia của anh Takeshi không được tốt. Nhưng nếu nhìn vào thành tích thì a ta vẫn có thể có vào được trường đại học danh tiếng.

2. 彼の表情からみると、あの料理はまったく美味しくなさそうだ。
Nhìn nét mặt(Vẻ bề ngoài) của anh ta thì món ăn đó hoàn toàn ko ngon.

3.T:私は地方の出身です。東京に出て来て、驚いたことがたくさんありました。
Tớ xuất thân từ quê. Khi mà đến tokyo, tớ đã gặp bao nhiêu là điều kinh ngạc
S:例えば、何ですか?
Ví dụ, là gì vậy?
T:地方出身者から見ると、東京は生活のリズムが速いです。
Theo cách nhìn từ những người xuất thân ở quê ra phố giải ngố thì nhịp điệu cuộc sống ở tokyo nhanh.
  みなさんから見て、東京はどうですか?
Theo quan điểm(Cách nhìn) của mọi người thì tokyo như thế nào?

Điểm khác nhau (異なる点)

×彼からいうと、それはまちがっているそうだ。←「人」が直接つかない。
×Theo anh ấy thì, cái đó có vẻ đang nhầm lẫn ← Không dùng như này vì không dùng trực tiếp để chỉ quan điểm cá nhân。

○彼の考え方からいうと、それはまちがっているそうだ。
○Theo cách nghĩ của anh ấy, cái đó có vẻ nhầm lẫn

○彼からみると、それはまちがっているそうだ。
○Theo quan điểm của anh ấy, cái đó có vẻ nhẫm lẫn
Tham khảo 「~からいうと/~からいえば/~からいって」

Mẫu câu luyện tập-練習問題

1.(星の多さ)から見ると、明日は雨は降らないだろう。
Nhìn trời đầy sao thế kia, Ngày mai trời còn lâu mới mưa nhá.

2.(手術後の状態)から見ると、1ヵ月後には通学できるだろう。
Theo tình trạng sau phẫu thuật thì sau 1 tháng nữa là có thể quay lại học được rồi đó.

3.(部屋の状況)から見ると、犯人は窓から入ったのだろう。
Theo hiện trạng phòng thì tên tội phạm đã đi ra từ cửa sổ.

4.(サッカーをしないもの)から見ると、ワールドカップがどうしておもしろいのか分からない。
Theo quan điểm của những người không chơi bóng đá, Tại sao wordcup lại thú vị thì họ cũng ko hiểu.

5.(将来性という点)から見ると、Aさんは本当に有望だ。
Khi nhìn từ (về mặt tiềm năng trong tương lai), A-san thực sự hứa hẹn(Đầy triển vọng).