1. ことだ

Cú pháp 1: A・Na + ことだ

Ý nghĩa: “Dùng để nhấn mạnh cảm xúc của người nói.”

Cú pháp 1: Vジ/Vナイ+ことだ

Ý nghĩa: “Dùng để chỉ lời khuyên bảo, răn đe của người trên với người dưới nên hay ko nên làm gì”

Ví dụ minh họa:

1. そんな良いチャンスを逃すのはとてももったいないことだ。
 Bỏ qua cơ hội tốt như thế thật là phí quá.
2. 大学に入れたいなら、もっと勉強することだ
Nếu muốn vào đại học, thì pải chăm chỉ học hơn nữa.

2. Vマス+かねない

Cú pháp 1: Vマス+かねない

Ý nghĩa: “Dùng để diễn tả suy nghĩ tiêu cực, có lẽ là sẽ, có thể sẽ,… hoặc khi muốn châm biến, mỉa mai bông đùa điều gì đó”.

Ví dụ minh họa:

1. 台風が日本に直撃しかねないというニュースを今朝知った。
 Theo được biết sáng nay ở bản tin thì Có thể cơn bão sẽ tiến thẳng vào nhật bản.

3. 次第

Cú pháp:Vマス・N+次第

Ý nghĩa: “Sau khi… thì lập tức….”.

Ví dụ minh họa:

Mẫu câu này thường được sử dụng trong báo cáo hoặc liên hệ.
1. 年明け色々あるかと思いますので手が空き次第でいいです
 Đầu năm mới tôi nghĩ là bạn có nhiều công việc nên là lúc nào rảnh thì xem luôn giúp tôi cũng được.
2. 出先なので戻り次第もう一度確認してみますね
 Vì tôi đang đi ra ngoài, nên ngay khi quay trở lại tôi sẽ lập tức xác nhận lại 1 lần nữa.
3. 予定が決まり次第、すぐ知らせてください
Khi mà đã quyết đinh được dự định, thì hãy lập tức thông báo cho tôi.

Cú pháp:N+次第だ/で

Ý nghĩa: “tuỳ theo/ phụ thuộc vào …”.

Ví dụ minh họa:

1. 努力次第で合格できるかどうかが決まる
 Việc có thể đỗ hay không sẽ được quyết định tùy thuộc vào nỗ lực .

Cú pháp:Vフ・Aい・Na(である)・N(である)+次第です = ~ わけだ

Ý nghĩa: “Diễn tả nguyên nhân, hay lý do của việc gì/ sự kiện gì đó đã được sáng tỏ (đã hiểu ra vấn đề)”.

Ví dụ minh họa:

1. 社長: どうして連絡しなかったんですか
 社員: 事故にあって、今病院から電話している次第です。
 Giám đốc: Tại sao lại không thấy liên lạc gì thế?
Nhân viên: Dạ anh ơi e gặp tai nạn, bay giờ e đang gọi điện từ bệnh viện đây a ạ.