1. 別段の

Cú pháp: べつだん + の + N

Ý nghĩa: “đặc biệt, khác với mọi khi”.

Ví dụ minh họa:

1. 会長の友人として招かれて、別段の扱いを受けた。
 Vì được mời với tư cách là bạn thân của hội trưởng, nên đã được tiếp đón đặc biệt.
2. 鈴木様から別段の注目を頂きました。
 Tôi đã nhận được sự chú ý đặc biệt từ ngài suzuki

2. とは別に

Cú pháp 1: V + の + とは別に

Cú pháp 2: N + とは別に

Ý nghĩa: “Ngoài ra, khác với, riêng ra, tách biệt với…”.

Ví dụ minh họa:

1. 税金とは別にいただきます。
 Vui lòng tách riêng tiền thuế ra

3. 別に

Cú pháp: N + 別に

Ý nghĩa: “Theo từng nhóm…, lấy…làm tiêu chí”.

Ví dụ minh họa:

1. 層別にケーキを切った
 Cắt bánh theo từng lớp.
2. 調査のデータを年齢別にまとめた
 Đã tổng hợp dữ liệu điều tra theo từng lứa tuổi.

4. に従って(にしたがい)

Cú pháp: N + に従って

Cú pháp: N + に従い: Là thể lịch sự hơn

Ý nghĩa: “Đi sau danh từ chỉ người, luật lệ, quy tắc để diễn tả sự tuân thủ, phục tùng.”.

Ví dụ minh họa:

1. 作業の手順はマニュアルに従って行わなければならない
 Các bước thực hiện công việc cần phải theo hướng dẫn.
2. デザインはルールに従って設計してください。
 Design hãy thiết kế tuân thủ theo rule.