Đọc số trong tiếng nhật ko dễ đâu nhé!
Cách đọc số tiếng nhật về cơ bản có các quy luật như sau:
1. Các số từ 1 đến 9:
※Không có cách nào khác ngoài học thuộc,
Lưu ý nhỏ: Số 4 có hai cách đọc là: よん và し. Tuy nhiên khi đếm số thông thường không dùng よん mà dùng し.
Ở nhật có 1 chú ý là khi đếm ngược thì lại dùng よん cho 4 và なな cho 7.
Ví dụ: いち、に、さん、し、ご、ろく、しち
Tuy nhiên khi đọc ngược người Nhật lại đọc là:
はち、なな、ろく、ご、よん、さん、に、いち.
注意:Các trường hợp dùng よん(4) và なな như đếm số trên 10, đếm tiền, đếm đồ vật, đếm sô người …
Ví dụ: よんえん(4 yên), よんまん(4 man), ななにん(7 người),…


2. Các số từ 10 đến 99 thì có quy luật sau:
Rule 1: 10: đọc là じゅう,
※Từ 10 đến 19: じゅう + Cách đọc từ 1 đến 9: Ví dụ: 11 là じゅういち、…
Rule 2: : Từ 20 Các số chia hết cho 10 thì là: Cách đọc từ 1 đến 9 + じゅう: Ví dụ: にじゅう là 20, さんじゅう là 30,…
Rule 3: : Với các số từ 21 đến 29 hoặc 31 đến 39,… thì là: Rule 2: + Các số đếm từ 1 đến 9.
※Ví dụ: 31 là さんじゅういち、….


3. Các số từ 100 đến 900 thì có quy luật sau:
Rule 1: 100: đọc là ひゃく(hi yac ku),
※: Các số tiếp theo thì chỉ cần : Cách đọc các số thì 1 đén 9 + Rule 1:
Ví dụ: 200: にひゃく(二百),400: よんひゃく(四百),Theo chú ý trên thì ko đọc là: しひゃく(shihyaku)はダメ。
Đặc biệt: Với các số sau âm ひ sẽ biến thành âm び hoặc ぴ
– 300: 三百(さんびゃく)
– 600: 六百(ろっびゃく)
– 800: 八百(はっびゃく)
– 900: 九百(きゅひゃく)không đọc là くひゃく(ku hyaku はダメです!)

4. Các số từ 1000 đến 9000 thì có quy luật gần giống từ 100 đến 900 như sau:
Rule 1: 1000: đọc là せん(千)(không đọc là ichi sen nhé^^),
※: Các số tiếp theo thì chỉ cần : Cách đọc các số thì 1 đén 9 + Rule 1:
Ví dụ: 2000: にせん(二千),4000: よんせん(四千),Theo chú ý trên thì ko đọc là: しせん(shi sen)はダメ。
Đặc biệt: Với các số sau âm せん sẽ biến thành âm ぜん hoặc có cách đọc khác
– 300: 三千(さんぜん)
– 800: 八千(はっせん) khoong đọc là はちせん(hachi sen はダメです!)
– 900: 九千(きゅうせん)không đọc là くせん(ku sen はダメです!)

5. Các số từ 10000 đến 10 triệu thì có quy luật như sau:
Rule 1: 10,000: đọc là いちまん(一万)(không đọc là まん không nhé^^),
※: Các số tiếp theo thì chỉ cần : Cách đọc các số thì 1 đén 9 + Rule 1:
Ví dụ: 20,000: にまん(二万),4000: よんまん(四万),Theo chú ý trên thì ko đọc là: しまん(shi man)はダメ。

5. Các số lớn:
– 100 triệu: いちおく(一億)
– 1000 tỷ: いっちょう(一兆)
– 10,000 tỷ: じゅっちょう(十兆)
Bạn nào có số tiền bằng 1 trong 3 con số này thì là tỷ phú thế giới rồi nhỉ ^^.

Chúc các bạn học vui! ^^